work-performanc-information

So sánh sự khác nhau giữa Work Performance Data (WPD) và Work Performance Information   (WPI) trong kỳ thi PMP

Hai thuật ngữ Work Performance Data và Work Performance Information (WPI) là hai thuật ngữ được sử dụng nhiều trong giai đoạn Monitoring & Controlling của dự án, nếu các bạn đã học để thi PMP từ phiên bản 4 và sau này nâng lên 5 (dự kiến đầu năm 2017 sẽ ra ấn bản PMBOK 6) thì 2 thuật ngữ Work Performance Data (WPD) và Work Performance Information (WPI) sẽ có chút nhầm lẫn và thấy rất phức tạp. không biết lúc nào dùng Work Performance Information (WPI) lúc nào dùng Work Performance Data (WPD).

Trong PMBOK 4, PMI dùng khái niệm Work Performance Measurements và Work Performance Information (WPI)

Trong PMBOK 5, PMI không dùng khái niệm Work Performance Measurements nữa mà thay vào đó PMI dùng Work Performance Data (WPD) và Work Performance Information. Ở phiên bản PMBOK 5, PMI dùng thuật ngữ Work Performance Data (WPD) thay cho Work Performance Information, và Work Performance Information thay cho Work Performance Measurements. Rất dễ nhầm lẫn phải không nào.

Tóm lại ở phiên bản PMBOK 5, có 2 khái niệm Work Performance Information và Work Performance Data (WPD) bạn cần phải nắm và hiểu sự khác nhau giữa chúng. Điều này sẽ có vài câu hỏi trong kỳ thi PMP liên quan Work Performance Data (WPD) và Work Performance Information đấy. Phần trên tôi chia sẻ nhằm mục tiêu giúp các bạn học từ PMBOK 4 có cái nhìn không bị rối khi học nâng cấp lên PMBOK 5.

Trong bài này chúng ta sẽ giải quyết các vấn đề sau:

  1. Work Performance Data (WPD) là gì?
  2. Work Performance Information là gì?
  3. Performance Reports là gì?
  4. Và chúng khác nhau thế nào?

Work Performance Data (WPD) 

Work Performance Data (WPD) được xem như những dữ liệu kết quả thô thông qua đo lường hoặc quan sát khi thực hiện dự án. Nó được xem như các dữ liệu thô sơ nhất về trạng thái dự án như là: bao nhiêu công việc được hoàn thành rồi, thời gian còn lại dự án là bao nhiêu, chi phí hết bao nhiêu rồi… Work Performance Data (WPD) là cơ sở để tạo Work Performance Information cho nên Work Performance Information được xem như một tài liệu có mức thông tin ở mức cao hơn.

Work Performance Data (WPD) gồm những thành phần sau:

  1. Scope: compliance of requirements, non-comformities, number of change request tạo ra (accepted vs rejected)
  2. Time: số activities đã hoàn thành, số activities đang làm (on-going)…
  3. Cost: EV, AC.
  4. Quality: measure the technical performance: characteristics of product (physical properties), quality metrics, number of defects, rejection rate…
  5. Communications: Xem các bản communication report đã được dùng và phản hồi trong các bản communication report như thế nào.
  6. Risk: Số lượng Identified risk và Unidentified risk đã xảy ra, hiệu quả của risk response plan như thế nào, số lượng contingency reserve và management reverse dùng tới đâu rồi, ảnh hưởng của risk lên project constraint như cost, time, scope thế nào?
  7. Procurement: activities related procurement như là: quality standards met by sellers, seller’s performance…

Sự xuất hiện của Work Performance Data (WPD) trong 47 quy trình itto:

Các bạn có thể nhận thấy Work Performance Data (WPD) là output của quy trình Direct & Management Project Work ở giai đoạn Project Executing, và là Input của các quy trình thuộc giai đoạn Monitoring & Controlling.

Work Performance Information 

Work Performance Information là dữ liệu kết quả (performance data) thu thập từ các quy trình Monitoring & Controlling. sau đó dữ liệu này được phân tích và tổng hợp lại theo từng lĩnh vực quản lý dự án (area) như là: status of deliverables, forecasted estimate to complete… Bạn sẽ phải phân tích Work Performance Data (WPD) và so sánh khối lượng công việc đã hoàn thành so với kế hoạch.

The performance data collected from various controlling processes, analyzed in context and integrated based on relationships across areas. PMBOK 

Work Performance Information gồm những thành phần phổ biến sau:

  1. Scope: Review project’s progress: status of deliverables, whether the deliverables is accepted, so sánh project scope với scope baseline.
  2. Time: So sánh thời gian hoạch định các công việc với thời gian thực sự hoàn thành các công việc đó.
  3. Cost: so sánh PV với EV.
  4. Quality: Planned Technical Performance vs Actual Technical Performance. Số lượng defect, Tolerance, threshold cho phép, số lượng phải rework.
  5. Communication: tìm thông tin và tiến độ dự án.
  6. Risk: Số lượng identified risk đã xảy ra, ảnh hưởng của risk lên risk response plan, Số lượng tiền đã dùng từ contingency, hiệu quả của contingency plan và fallback plan, sử dụng contingency reserve và management reserve như thế nào…
  7. Procurement: Review seller’s performance.

Work Performance Information trong 47 Quy trình:

work-performanc-information

Xem thêm: Performance Reports

Tóm lại:

  • Work Performance Data (WPD) xem như dữ liệu thô về trạng thái dự án, Work Performance Data (WPD) cung cấp trạng thái hiện tại dự án và Work Performance Information so sánh giữa công việc hiện tại đó với bản kế hoạch đã hoạch định.
  • Ví dụ của Work Performance Data (WPD) là số lượng tiền đã dùng cho dự án (cost spent – AC), số lượng thời gian đã dùng (actual time elapsed). Ví dụ của Work Performance Information là: Cost Variance, Schedule Variance, CPI, SPI…Nếu có bất cứ chia sẻ hay góp ý bạn vui lòng chia sẻ ở dưới phần bình luận. Tôi rất vui lòng về điều đó. Cảm ơn.

 

Nếu có bất cứ chia sẻ hay góp ý bạn vui lòng chia sẻ ở dưới phần bình luận. Tôi rất vui lòng về điều đó. Cảm ơn.

Kevin

Comments

  1. Nguyen Vinh

    Tại sao WDI là output của Control stakeholders engagement nhưng trong thành phần phổ biến của Work Performance Information lại không có Stakeholder vậy Kevin?

    View Comment

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.