Screen Shot 2016-07-20 at 23.39.37

Tôi viết bài này nhằm mục tiêu chia sẻ về kỹ thuật EMV và các dạng toán liên quan EMV trong kỳ thi PMP. Đây cũng là 1 topic mà nhiều anh em thi PMP bỏ qua vì nghĩ rằng nó phức tạp và chưa đựng bài tập đọc tiếng anh rất khó hiểu, và có bạn đôi lúc còn nhầm lẫn với EVM, EMV và EVM là hoàn toàn khác nhau. Không sao hết HocPMP.Com sẽ luôn đồng hành cùng các bạn. Chúng ta cùng xử lý chủ đề về EMV nào!

Thứ nhất bạn cần biết vị trí sử dụng bộ EMV là ở quy trinh Perform Quantitative Risk Analysis 11.4 và được sử dụng duy nhất liên quan mảng kiến thức về Risk.

Trước tiên để tính EMV bạn cần phải hiểu về 2 khái niệm Impact (Ảnh hưởng) và Probability (Xác suất).

Impact: Số lượng tiền bạn phải mất thêm khi risk đã định danh xảy ra.

Probability: Xác suất có thể xảy ra một sự kiện nào đó.

Ví dụ: Tôi đang xây dựng website HocPMP.Com nếu rủi ro một tính năng mới hiện đại hơn, dùng bộ thư viên hiện đại hơn nhưng nếu chương trình bị crash sẽ bị thiệt hại 10 triệu đồng, xác suất xảy ra 20%. Bù lại nếu làm theo cách mới này tiết kiệm cho dự án 5 triệu đồng, xác suất xảy ra 80%.

Ở bài này ta có:

  • Sự kiện 1: impact = -10 triệu, probability = 20%
  • Sự kiện 2: impact = +05 triệu, probability = 80%

Lưu ý quan điểm tất cả các sự kiện, hay risk xảy ra có thể là cơ hội (opportunity) hoặc mối đe dọa (threat). Ở ví dụ trên risk 1 là đe dọa (mang dấu âm), risk 2 là cơ hội (mang dấu dương). Trong thực tế anh em làm dự án hay để risk tiêu cực nhiều để xây dựng contingency plan an toàn, nhưng càng an toàn thì budget BAC dự án lại càng đội lên.

Risk có thể là cơ hội (thêm tiền), hoặc có thể là đe dọa (mất tiền).

What is EMV?

EMV (Earn Monetary Value) là một kỹ thuật thống kê trong quản lý rủi ro dùng để định lượng rủi ro giúp PM tính toán contingency reserve cho dự án.

 

Expected monetary value analysis is a statistical concept that calculates the average outcomes when the future includes the scenarios that may or may not happen – Trích PMBOK5

Công thức tính EMV:

Expected Monetary Value (EMV) = Probability * Impact

 

Xét ví dụ trên ta có EMV = 0.2*-10 + 0.8*5 = -2 + 4 = +2 => EMV = +2

Chúng ta hãy xem 1 ví dụ khác rộng hơn có nhiều risks hơn, vì rằng trong thực tế các bạn càng định nghĩa các risk cụ thể và chi tiết thì việc tính toán càng cụ thể và chính xác.

Screen Shot 2016-07-20 at 23.39.37

Ở ví dụ này có 4 risks cho 1 activity, và là 1 PM bạn không thể nói cần tới 4500$ để quản lý các rủi ro này vì vấn đề là không phải chúng xảy ra cùng một lúc. Lúc này PM cần áp dụng kỹ thuật EMV để xác định giá trị phù hợp nhất để quản lý rủi ro.

Áp dụng công thức tính EMV ta có EMV = -1100, điều này có nghĩa PM cần 1100 vào contingency plan để đối phó risk này.


Ví dụ EMV  1: You have identified a risk with a 30% chance of occurring. However, if this risk occurs it may cost you 500 USD. Calculate the expected monetary value (EMV) for this risk event.

Lời giải:

Trong bài này chỉ có 1 risk xảy ra bạn sẽ mất 500$ (impact = -500), xác xuất xảy ra chỉ 30% (probability = 0.3).

Vậy EMV = 0.3*-500 =  -150$


Ví dụ EMV 2: You have identified an opportunity with a 40% chance of happening. However, if this positive risk occurs it may help you gain 2,000 USD. Calculate the expected monetary value (EMV) for this risk event.

Lời giải:

Risk 1: probability = 40%, impact = +2000 => EMV = 0.4*2000 = 800$


Ví dụ EMV  3: In your project you have identified two risks with a 20% and 15 % chance of occurring. If both of these risks occur they will cost you 1,000 USD and 2,000 USD respectively. What is the expected monetary value of these risk events?

Lời giải:

Risk 1: probability = 20%; impact = -1000 => EMV1 = 0.2*-1000 = -200

Risk 2: probability = 15%; impact = -2000 => EMV2 = 0.15*-2000 = -300

=> EMV = EMV1 + EMV2 = -500$


Ví dụ EMV 4: During risk management planning your team has identified three risks with probabilities of 10%, 50%, and 35%. If the first two risks occur, they will cost you 5,000 USD and 8,000 USD; however, if the third risk occurs it will give you benefit of 10,000 USD.

Lời giải:

Risk 1: p = 10%; i=-5,000 => EMV1 = -500

Risk 2: p=50%; i=-8,000 => EMV2 = -4000

Risk 3: p=35%; i=+10,000 => EMV3 = +3500

=> EMV = EMV1 + EMV2 + EMV3 = -1000$


Ở trên là 4 ví dụ bao quát cho các bạn các dạng toán liên quan EMV, trong đề thi PMP bạn cũng sẽ gặp các dạng toán cỡ này thôi. Trên https://hocpmp.com sẽ cung cấp cho bạn tất cả các dạng toán, kiến thức để bạn tham gia kỳ thi PMP xác suất thành công cao nhất.

Chưa hết chúng ta hãy điểm qua các ưu điểm và nhược điểm của phương thức tính EMV có thể bạn sẽ gặp trong kỳ thi PMP.

Lợi ích của EMV

  • Cho biết giá trị trung bình của các rủi ro.
  • Giúp PM lựa chọn giải pháp dự phòng, dễ dàng ra quyết định.
  • Tính contingency reserve
  • Giúp quá trình ra quyết định (make or buy decision) trong quy trình procurement planning.
  • Helps in decision tree analysis.
  • Không yêu cầu nguồn lực chi phí, chỉ yêu cầu quan điểm chuyên gia (expert’s opinion).

Điểm yếu của EMV

  • Kỹ thuật này không thường xuyên sử dụng cho dự án cỡ vừa và nhỏ.
  • Sử dụng ý kiến chuyên gia để thu thập dữ liệu impact và probability do đó có thể bị ảnh hưởng cá nhân.
  • Kỹ thuật này chỉ làm tốt nếu một sự kiện có nhiều risk.
  • Đôi lúc bạn không tính positive risk, điều này có thể tính EMV không chính xác.
  • Khi đánh giá risk bạn cần là người trung lập, không thì sẽ ảnh hưởng kết quả.
  • Những dữ liệu liên quan chất lượng cần được tham khảo như đầu vào để đánh giá risk.

Kết luận

Nếu bạn tham gia các dự án lớn, bạn muốn hoàn thành nó trong khoản ngân sách và thời gian, bạn sẽ không thể không dùng EMV. Bạn phải sử dụng nó ví EMV giúp bạn xây dựng contingency reserve và decision tree cho dự án.

Trên đây là bài viết chia sẻ về EMV, nếu bạn có những chia sẻ hay hãy bình luận ở bên dưới chúng ta cùng học hỏi nhé.

 

Tagged:

Comments

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.