s-curve-3-hocpmp-com-chia-se-hoc-luyen-thi-pmp-online

Sự khác nhau giữa Project schedule vs Schedule baseline trong PMBOK

 

Phải mất rất lâu rằng bạn mới biết rằng Project schedule và Schedule baseline khác nhau về ngữ nghĩa nhưng chúng lại có liên hệ với nhau. Chính vì thế nhiều người lầm tưởng hay mơ hồ chúng là 1, rất tiếc chúng không phải giống nhau về cách sử dụng. Ở bài này Kevin chia sẻ về sự khác nhau giữa Project schedule và Schedule baseline.

Điều đầu tiên khi học luyện thi PMP chúng ta cần phải biết các khái niệm đề cập đến là ITTO nào và xác định được ITTO đó nằm trong quy trình và xảy ra ở giai đoạn nào của dự án. Các bạn có thể luyện nắm bắt việc này ở trên hocpmp.com.

Rất đáng tiếc Project scheduleSchedule baseline đều là output của quy trình Develop schedule, xảy ra ở mảng kiến thức project time management.

Nói 1 cách ngắn gọn thì Schedule baseline là một bản tài liệu đã được phê duyệt của Project schedule đều xuất phát từ schedule model, Project baseline chỉ dữ liệu thực tế trong lúc thi hành dự án, schedule baseline chỉ dữ liệu hoạch đinh, khi mới thực thi dự án chúng giống nhau nhưng sẽ có sai khác khi thực thi dự án.

Xem thêm: Sự khác nhau giữa Network diagram và WBS (Work Breakdown Structure) để biết thêm Project schedule là gì?

 

Mối quan hệ Schedule model và Project schedule và Schedule baseline

Thứ nhất schedule model bao gồm: activity list, dependencies, leads and lags… Sau khi Project Manager có được network diagram và activity duration estimates, diễn ra trong giai đoạn Develop schedule.

Tiếp theo sau khi có schedule model ở mức sơ khai, Project Schedule được tạo ra dựa trên schedule model và Project schedule này tiếp tục được approved tạo thành Schedule baseline (phê duyệt ngày bắt đầu và kết thúc dự án formal).

Sự khác nhau giữa Project schedule và Schedule baseline

  • Project schedule tạo ra trong quá trình hoạch định dự án và là nền tảng tạo nên Schedule baseline. Project schedule là một tài liệu động, có tính cập nhật, còn Schedule baseline là tài liệu đã cố định (fixed) và chỉ có thể thay đổi khi qua CCB trong quy trình Perform integrated change control.
  • Project schedule là dữ liệu mang tính thực tế “actual” còn baseline là dữ liệu theo hoạch định.
  • Project schedule là một phần của Project documents, còn schedule baseline lại là một thành phần của Project Management Plan.
  • Project schedule được cập nhật qua quá trình thực thi dự án, còn Schedule baseline chỉ được cập nhật thay đổi khi quá approved change request liên quan baseline.
  • Schedule performance được đo lường dự trên Project schedule (actual) và Schedule baseline (plan).
  • Khi mới vào giai đoạn thực thi dự án, project schedule và schedule baseline giống nhau nhưng khi thực thi sẽ có sự sai khác gọi là schedule performance.

Lessons Learned

Project schedule tracks the schedule progress such as activities completed, activities in progress, actual start and finish dates, percentage complete, hours spent, resource allocations…

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.