HocPMP.Com

Sự khác nhau giữa Performance Reporting vs Performance Reviews trong luyện thi PMP

 

Trong khi học luyện thi PMP các bạn sẽ gặp bộ công cụ Performance reporting và Performance reviews, rất dễ bị nhầm lẫn và cá nhân tôi thời gian đầu cũng vẫn còn mập mờ, đôi lúc lại tưởng giống nhau, PMP là thế, luôn khó khăn cho những người lần đầu tiếp cận (mặc dù đã có kinh nghiệm làm dự án tương đối). Ở bài này tôi chia sẻ sự khác nhau giữa Performance reporting và Performance reviews.

Vị trí bộ công cụ Performance reporting vs Performance reviews

Performance reviews xảy ra ở 2 quy trình Control scheduleControl cost, điều này có nghĩa là Performance reviews chỉ xảy ra trong giai đoạn Monitoring & Controlling.

Performance reporting xảy ra ở 2 quy trình Manage CommunicationsControl procurements, điều này có nghĩa là Performance reporting xảy ra ở giai đoạn thực thi và cả giai đoạn Monitoring & Controlling dự án.

 

Performance reviews chỉ xảy ra ở giai đoạn Monitoring & Controlling dự án

 

Ý nghĩa cách sử dụng Performance reporting vs Performance reviews

Performance reviews sử dụng để đo lường so sánh phân tích kết quả công việc thực tế (actual data), percent complete, remaining duration for work in progress. Xảy ra ở quy trình kiểm soát chi phí và thời gian dự án. Công cụ này thường được sử dụng bởi project team.

Performance reporting ở một khía cạnh khác, Performance reporting làm nhiệm vụ thu thập và phân phối thông tin, báo cáo, dự báo dự án. Việc phân phối thông tin cần phải phù hợp với từng cấp độ stakeholder trong dự án. Công cụ này giúp Project Manager trao đổi với stakeholders.

 

Trong PMP còn có công cụ khác là Procurement performance reviews là bộ công cụ để Project Manager làm việc với vendor hay supplier để đánh giá năng lực làm việc của seller thường được sử dụng ở cuối dự án hoặc một khoảng thời gian định trước trong contract.

 

Ví dụ Performance reviews: Trend analysis, CPM (Critical Path Method), CCM (Critical Chain Method), EVM (Earned Value Management)

Mẫu báo cáo performance reporting có thể gồm:

  • Analysis past performance
  • Project forecasts
  • Current status risks / issues
  • Work completed
  • Work remaining
  • Summary of change approved

 

Lessons Learned

Performance reviews chỉ xảy ra trong giai đoạn Monitoring & Controlling đo lường, so sánh performance công việc thực tế xảy ra, liên quan chi phí / thời gian.

Performance reporting xảy ra ở cả giai đoạn Monitoring & Controlling và cả thực thi dự án, mục tiêu thu thập và phân phối thông tin tính báo cáo cho các stakeholder trong dự án.

Performance reviews là bộ công cụ được sử dụng trước, làm tiền để cho việc xây dựng báo cáo.

 

 

 

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.