vi du risk tolerance va risk threshold - luyen thi PMP RMP online

Risk Attitude là gì? 3 Thành phần của Risk Attitude?

 

Project risk là những sự kiện hay điều kiện xảy ra không chắc trong trong quan trọng quản lý dự án, thực tế project risk có thể đem lại những ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực đến project objective. Các project objective này có thể bao gồm các khía cạnh liên quan scope, time, budget, quality…

Mỗi một doanh nghiệp hay stakeholders có khả năng chấp nhận risk ở mức độ khác nhau phụ thuộc vào Risk Attitude (Quan điểm về rủi ro).

Organizations perceive risk as the effect of uncertainty on projects and organizational objectives. Organizations and stakeholders are willing to accept varying degrees of risk depending on their risk attitude

Risk attitude có thể được ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau và nhìn chung được nhóm thành 3 chủ đề (themes) chính:

  1. Risk appetite: which is the degree of uncertainty an entity is willing to take on in anticipation of a reward.
  2. Risk tolerance: which is the degree, amount, or volume of risk that an organization or individual will withstand. The areas of risk that are acceptable or unacceptable. Ví dụ: Những risk ảnh hưởng tới thời gian tiến độ dự án là không chấp nhận được, các risk ảnh hưởng tới ngân sách không quá 1000$ là chấp nhận được, tổng số risk ảnh hưởng ngân sách quá 5000$ cũng không chấp nhận được.
  3. Risk threshold: which refers to measures along the level of uncertainty or the level of impact at which a stakeholder may have a specific interest. Below that risk threshold, the organization will accept the risk. Above that risk threshold, the organization will not tolerate the risk. Amount of risk that is acceptable. Ví dụ: Công việc A có thể trì hoãn 2 ngày làm việc thì ok, nhưng nếu hơn nữa thì không được.

Ví dụ quản lý Risk Tolerances và Risk Thresholds

vi du risk tolerance va risk threshold - luyen thi PMP RMP online

 

People’s risk attitudes can be broadly classified into 4 categories. They are:

  1. Risk Averse – These are people that are uncomfortable with any form of risk and try to stay away from risks as much as possible.
  2. Risk Tolerant – These people are generally not concerned about risks and they don’t allow risks to influence their decision. But, they become surprised when the risk becomes an issue.
  3. Risk Neutral – These people embrace risks and look at them as potential opportunities if they have something to gain out of the risk situation
  4. Risk Seeking – These people view risks as a challenge and actively look forward to taking risks. These people are the total opposite of the Risk Averse category.

Nếu có bất cứ chia sẻ hay góp ý bạn vui lòng để lại ở dưới phần bình luận. Tôi rất vui lòng về điều đó. Cảm ơn.

 

Comments

  1. Tuấn Phạm Hoàng

    1. Độ ham thích đối mặt với nguy cơ: đó là mức độ không chắc chắn mà một thực thể sẵn sàng chấp nhận nguy cơ như là một phần thưởng.

    2. Khả năng chấp nhận nguy cơ/rủi ro: mức độ, số lượng, khối lượng nguy cơ mà tổ chức, cá nhân chịu được. Các phạm vi nguy cơ/ rủi ro được chấp nhận hoặc không thể chấp nhận Ví dụ: Những nguy cơ/rủi ro ảnh hưởng tới thời gian tiến độ dự án là không chấp nhận được, các nguy cơ ảnh hưởng tới ngân sách không vượt quá 1000$ là chấp nhận được, tổng số các nguy cơ ảnh hưởng ngân sách quá 5000$ cũng không chấp nhận được.

    3. Ngưỡng nguy cơ : đề cập đến đo mức độ không chắc chắn hoặc mức độ ảnh hưởng mà một bên liên quan có thể dính dáng riêng biệt đến. Dưới ngưỡng nguy cơ đó, tổ chức sẽ chấp nhận nó. Trên ngưỡng nguy cơ đó, tổ chức sẽ không chấp nhận /chịu đựng nguy cơ. Số lượng rủi ro chấp nhận được. Ví dụ: Công việc A có thể trì hoãn 2 ngày làm việc thì có thể chấp nhận được, nhưng nếu trì hoãn lâu hơn nữa thì không được

    View Comment

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.