tinh toan trong de thi PMP

Tổng hợp dạng câu hỏi PMP  về tính Incentive fee trong Procurement Contract FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract) và  CPIF (Cost Plus Incentive Fee) có lời giải đề thi PMP

 

Khi các bạn học đến Project procurement management, bạn sẽ được học rất nhiều loại procurement contract hay còn gọi là hợp đồng mua bán. Nhìn chung chúng sẽ gồm 3 loại: FP (Fixed Price Contract), CR (Cost-Reimbursable) và Time & Material Contract (T&M). Đối với mỗi loại sẽ có risk phân bổ khác nhau giữa buyer và seller. Trong đó có 2 hợp đồng mua bán có Incentive fee hay profit cho seller tùy theo khả năng manage cost hiệu quả thế nào. Ở bài này Kevin chia sẻ về cách tính incentive fee hay profit cho seller trong 2 loại hợp đồng có incentive fee là FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract) và CPIF (Cost Plus Incentive Fee).

Để giúp chúng ta nhớ lại, PMI đưa ra có 10 loại procurement contracts sau:

+ FP (Fixed Price Contract): Dùng cho các dự án có scope rõ ràng, rủi ro về phía seller cao nhất.

  1. FFP (Firm Fixed Price Contract)
  2. FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract)
  3. fpepa

+ CR (Cost-Reimbursable): Dùng cho các dự án có scope chưa rõ ràng, dễ bị scope creep, rủi ro phía buyer cao nhất.

  1. CPFF (Cost Plus Fixed Fee)
  2. CPIF (Cost Plus Incentive Fee)
  3. CPPC (Cost Plus a Percentage of Costs)
  4. CPAF (Cost Plus Award Fee)
  5. Cost-based
  6. Cost-sharing

+ Time & Material Contract (T&M): Dùng cho các dự án nhỏ, thuê nguồn lực theo labour hour. Cân đối risk giữa buyer và seller.

 

 

HocPMP.Com

Okay, bây giờ mặc định chúng ta đã biết tất cả các loại procurement contracts, biết được đặc tính và ưu nhược điểm từng loại. Nhìn vào 10 loại hợp đồng mua bán này bạn có thể thấy có 2 loại hợp đồng có xuất hiện Incentive fee đó là: FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract) và CPIF (Cost Plus Incentive Fee).

Incentive rất cần thiết cho các hợp đồng mua bán, nó giúp phía seller có được nhiều profit hơn nếu chi phí triển khai dự án giảm xuống hay đơn giản hiệu quả tăng lên, và ít profit hơn nếu ngược lại. => Điều này lợi ích cho cả seller và buyer.

Việc chia sẻ incentive này dựa vào sự thỏa thuận khi làm contract giữa buyer và seller. PMI gọi đó là tỷ lệ Buyer/Seller. Ví dụ: phần incentive được chia với tỷ lệ 70/30, có nghĩa là buyer có được 70%, còn seller có được 30%. Tránh bị nhớ nhầm thống số này vì trong tính toán incentive fee sẽ có dùng đến nó.

Incentive chỉ được áp dụng cho FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract) và CPIF (Cost Plus Incentive Fee.

 

Một số thuật ngữ liên quan trong việc tính Incentive fee mà bạn cần hiểu trước khi giải đề:

  • Target cost: chi phí dự tính có thể xảy ra, phía buyer ước lượng.
  • Target fee: Số tiền mà buyer phải trả cho seller chưa gồm phần Incentive fee và Actual cost. Số tiền này luôn trả cho seller.
  • Target price = Target cost + target fee = Số tiền dự tính khi hoàn thành sản phẩm.
  • Actual cost: chi phí thực tế xảy ra khi seller làm.
  • Sharing ratio: tỷ lệ chia sẻ profit giữa buyer/seller
  • Underrun: hợp đồng làm thấp chi phí hơn dự tính
  • Overrun: hợp đồng làm cao hơn chi phí dự tính.
  • Floor fee (Ceiling fee, Ceiling price): Phí trần, có nghĩa là dù seller làm giá chỉ cao nhất bằng giá này, có tính cao hơn cũng không được.
  • Fee (Profit): Số tiền buy phải trả cho seller gồm Incentive fee và Target fee.
  • Final price: Số tiền cuối cùng buyer phải trả cho seller, bao gồm actual cost + incentive fee + target fee. Final price nếu nhỏ hơn Celling price thì buyer phải trả cho seller số tiền là Final price, còn nếu Final price lớn hơn hoặc bằng ceiling price, thì số tiền buyer phải trả cho seller là Ceiling price.

Công thức tính Incentive:

  • Underrun / Overrun = Target cost – Actual cost
  • Incentive fee = (Underrun / Overrun)*Seller’s Share Ratio
  • For FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract), compare Final Price to Ceiling price
    • Final Price = Actual cost + Fee = Actual cost + Incentive fee + Target fee
    • Incentive fee = Target cost – Actual cost
  • For CPIF (Cost Plus Incentive Fee), compare Fee to any Floor or Ceiling Fee
    • Fee (Profit) = Incentive fee + Target Fee

 


Practice

  • Ví dụ 1 tính Final Price hợp đồng mua bán FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract)

    Kevin cần triển khai gói Contact Center tích hợp social media channel cho Sacombank, dự tính gói này Kevin chi phí hết 9000$, và trả công cho bên HocPMP.Com làm hết phí là 850$. Tổng cộng chi phí ước tính ban đầu là 9850$.

    (Giả sử HocPMP.Com là đơn vị chuyên triển khai các gói giải pháp tích hợp social media channel trong trường hợp này)

    Do thuê HocPMP.Com nên khi dự án hay gói sản phẩm nghiệm thu, sẽ chia sẻ lợi ích giữa bên Kevin (Buyer), và bên HocPMP.Com (Seller) 70/30, có nghĩa là còn lợi nhuận bao nhiêu sẽ chia cho buyer 70, seller sẽ có được 30.

    Do dự án có những scope rõ ràng nên sử dụng hình thức hợp đồng mua bán FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract). Và cho dù Seller có triển khai dự án nhiều chi phí cuối cùng (final price) cỡ nào thì cũng không vượt qua 12500$.

    Khi HocPMP.Com triển khai gói dự án này, chi phí thực tế mất 8000$. Hãy tính chi phí cuối cùng mà buyer phải trả cho seller.

  • Ta có:

    • Target cost = 9000
    • Target fee = 850
    • Target price = 9850
    • Sharing ratio = 70/30
    • Ceiling price = 12500
    • Actual cost = 8000

    Ta thấy rằng chi phí thực tế seller triển khai thấp hơn chi phí dự tính buyer làm ban đầu, có thể điều này đến từ tiết kiệm nguyên vật liệu, hay cải tiến quy trình. Do actual cost thấp hơn target cost => Dự án này gọi là underrun, chi phí thực tế triển khai thấp hơn chi phí ước tính ban đầu. => Dự án có Incentive fee là dương.

    Incentive fee = Target cost – actual cost = 9000 – 8000 = 1000

    => Incentive fee cho seller dựa trên sharing ratio (70/30) = 1000*30% = 300$

    Phí phải trả cho seller gồm công lao động (target fee) và phần thưởng incentive fee’s seller là:

    Fee (Profit) = incentive fee’s seller + target fee = 300 + 850 = 1150

    Chi phí tổng buyer phải trả cho seller là:

    Final price = Actual cost + Fee = 8000 + 1150 = 9150  < 9850 => Dự án này Underrun

    So sánh: Final price < Ceiling price (12500) do đó buyer phải trả cho seller số tiền cuối cùng là 9150$

    Nhận xét:

    • Lợi ích cho cả 2 bên.
    • Seller có động lực quản lý cost dự án.
    • Buyer có rủi ro cao hơn.
    • Giảm thiểu rủi ro thông qua giá trần (Ceiling price).

 

 

  • Ví dụ 2 tính Final Price hợp đồng mua bán FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract)

    Kevin cần triển khai gói Contact Center tích hợp social media channel cho Sacombank, dự tính gói này Kevin chi phí hết 9000$, và trả công cho bên HocPMP.Com làm hết phí là 850$. Tổng cộng chi phí ước tính ban đầu là 9850$.

    (Giả sử HocPMP.Com là đơn vị chuyên triển khai các gói giải pháp tích hợp social media channel trong trường hợp này)

    Do thuê HocPMP.Com nên khi dự án hay gói sản phẩm nghiệm thu, sẽ chia sẻ lợi ích giữa bên Kevin (Buyer), và bên HocPMP.Com (Seller) 70/30, có nghĩa là còn lợi nhuận bao nhiêu sẽ chia cho buyer 70, seller sẽ có được 30.

    Do dự án có những scope rõ ràng nên sử dụng hình thức hợp đồng mua bán FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract). Và cho dù Seller có triển khai dự án nhiều chi phí cuối cùng (final price) cỡ nào thì cũng không vượt qua 12500$.

    Khi HocPMP.Com triển khai gói dự án này, chi phí thực tế mất 13000$. Hãy tính chi phí cuối cùng mà buyer phải trả cho seller.

  • Ta có:

    • Target cost = 9000
    • Target fee = 850
    • Target price = 9850
    • Sharing ratio = 70/30
    • Ceiling price = 12500
    • Actual cost = 13000

    Ta thấy rằng chi phí thực tế seller triển khai cao hơn chi phí dự tính buyer làm ban đầu => Dự án này gọi là Overrun=> Dự án có Incentive fee cho seller là âm.

    Incentive fee = Target cost – actual cost = 9000 – 13000 = -4000

    => Incentive fee cho seller dựa trên sharing ratio (70/30) = -4000*30% = -1200$

    Ở phía cạnh này incentive fee còn không chỉ xem như phần thưởng rewards mà còn có nghĩa penalty phạt ngược, đây có nghĩa là chia sẻ rủi ro giữa seller và buyer. incentive fee’s seller là:

    Fee (Profit) = incentive fee’s seller + target fee = -1200 + 850 = -350

    Chi phí tổng buyer phải trả cho seller là:

    Final price = Actual cost + Fee = 13000 – 350 = 12650  > 9850 => Dự án này Overrun

    So sánh: Final price > Ceiling price (12500) do đó buyer phải trả cho seller số tiền cuối cùng là 12500$

    Nhận xét:

    • Chia sẻ rủi ro.
    • Nguy cơ seller khai khống chi phí.
    • Giảm thiểu rủi ro thông qua giá trần (Ceiling price).

 

 

  • Ví dụ 3 tính Final Price hợp đồng mua bán CPIF (Cost Plus Incentive Fee)

    Kevin cần triển khai gói Contact Center tích hợp social media channel cho Sacombank, dự tính gói này Kevin chi phí hết 21000$, và trả công cho bên HocPMP.Com làm hết phí là 2500$. Tổng cộng chi phí ước tính ban đầu là 23500$.

    (Giả sử HocPMP.Com là đơn vị chuyên triển khai các gói giải pháp tích hợp social media channel trong trường hợp này)

    Do thuê HocPMP.Com nên khi dự án hay gói sản phẩm nghiệm thu, sẽ chia sẻ lợi ích giữa bên Kevin (Buyer), và bên HocPMP.Com (Seller) 80/30, có nghĩa là còn lợi nhuận bao nhiêu sẽ chia cho buyer 80, seller sẽ có được 30.

    Do dự án có những scope chưa rõ ràng nên sử dụng hình thức hợp đồng mua bán CPIF (Cost Plus Incentive Fee).

    Và cho dù Seller có triển khai dự án nhiều chi phí thêm (fee) không vượt quá 4500$, và nhỏ nhất là 800$.

    Khi HocPMP.Com triển khai gói dự án này, chi phí thực tế mất 25000$. Hãy tính chi phí cuối cùng mà buyer phải trả cho seller.

  • Ta có:

    • Target cost = 21000
    • Target fee = 2500
    • Target price = 23500
    • Sharing ratio = 80/30
    • Min Fee = 800
    • Max Fee = 4500
    • Actual cost = 25000

    Ta thấy rằng chi phí thực tế seller triển khai cao hơn chi phí dự tính buyer làm ban đầu. Incentive fee sẽ âm.

    Incentive fee = Target cost – actual cost = 21000 – 25000 = -4000

    => Incentive fee cho seller dựa trên sharing ratio (80/20) = -4000*20% = -800$

    Ở phía cạnh này incentive fee còn không chỉ xem như phần thưởng rewards mà còn có nghĩa penalty phạt ngược, đây có nghĩa là chia sẻ rủi ro giữa seller và buyer. incentive fee’s seller là:

    Fee (Profit) = incentive fee’s seller + target fee = -800 + 2500 = 1700

    Nhận thấy Fee này nhỏ hơn 4500 và nhỏ hơn 800, do đó Fee phải trả cho seller là 1700.

    Chi phí tổng buyer phải trả cho seller là:

    Final price = Actual cost + Fee = 25000 + 1700 = 26700

    Số tiền cuối cùng buyer phải trả cho seller là 26,700$

    Nhận xét:

    • Rủi ro của buyer cao hơn.
    • Thay vì khống chế Ceiling price, CPIF (Cost Plus Incentive Fee) khống chế phần Fee (Target fee + incentive).

 

 

  • Ví dụ 4 tính Final Price hợp đồng mua bán CPIF (Cost Plus Incentive Fee)

    Kevin cần triển khai gói Contact Center tích hợp social media channel cho Sacombank, dự tính gói này Kevin chi phí hết 21000$, và trả công cho bên HocPMP.Com làm hết phí là 2500$. Tổng cộng chi phí ước tính ban đầu là 23500$.

    (Giả sử HocPMP.Com là đơn vị chuyên triển khai các gói giải pháp tích hợp social media channel trong trường hợp này)

    Do thuê HocPMP.Com nên khi dự án hay gói sản phẩm nghiệm thu, sẽ chia sẻ lợi ích giữa bên Kevin (Buyer), và bên HocPMP.Com (Seller) 80/30, có nghĩa là còn lợi nhuận bao nhiêu sẽ chia cho buyer 80, seller sẽ có được 30.

    Do dự án có những scope chưa rõ ràng nên sử dụng hình thức hợp đồng mua bán CPIF (Cost Plus Incentive Fee).

    Và cho dù Seller có triển khai dự án nhiều chi phí thêm (fee) không vượt quá 4500$, và nhỏ nhất là 800$.

    Khi HocPMP.Com triển khai gói dự án này, chi phí thực tế mất 10,000$. Hãy tính chi phí cuối cùng mà buyer phải trả cho seller.

  • Ta có:

    • Target cost = 21000
    • Target fee = 2500
    • Target price = 23500
    • Sharing ratio = 80/30
    • Min Fee = 800
    • Max Fee = 4500
    • Actual cost = 10000

    Ta thấy rằng chi phí thực tế seller triển khai thấp hơn chi phí dự tính buyer làm ban đầu => Incentive fee sẽ dương

    Incentive fee = Target cost – actual cost = 21000 – 10000 = 11000

    => Incentive fee cho seller dựa trên sharing ratio (80/20) = 11000*20% = 1200$

    Fee (Profit) = incentive fee’s seller + target fee = 2200 + 2500 = 4700

    Nhận thấy Fee này lớn hơn 4500, do đó Fee phải trả cho seller là 4500 (Do lớn hơn max fee).

    Chi phí tổng buyer phải trả cho seller là:

    Final price = Actual cost + Fee = 10000 + 4500 = 14500

    Số tiền cuối cùng buyer phải trả cho seller là 14,500$

    Nhận xét:

    • Rủi ro của buyer cao hơn.
    • Có thể chọn phải seller triển khai kinh nghiệm kém, chất lượng công trình thấp.
    • Thay vì khống chế Ceiling price, CPIF (Cost Plus Incentive Fee) khống chế phần Fee (Target fee + incentive).

 

 

Kết luận

Ở trên là 4 ví dụ tính Incentive fee có lời giải, các dạng toán này rất phổ biến trong kỳ thi PMP, độc giả cần nắm được các ý nghĩa về hợp đồng mua bán FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract) và CPIF (Cost Plus Incentive Fee) để giải dạng toán này. Vì FPIF (Fixed Price Incentive Fee Contract) có đặc tính của FP (Fixed Price Contract) nên có ưu điểm dự án rõ ràng scope, rủi ro buyer ít; còn CPIF (Cost Plus Incentive Fee) có đặc tính của CR (Cost-Reimbursable) nên có ưu điểm rủi ro seller ít, thúc đẩy seller quản lý cost dự án.

Nếu có bất cứ chia sẻ hay góp ý bạn vui lòng chia sẻ ở dưới phần bình luận. Tôi rất vui lòng về điều đó. Cảm ơn.

 

 

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.