cau hoi pmp

So sánh sự khác nhau giữa Validation và Verification

 

Ở bài này tôi chia sẻ về chủ đề “So sánh sự khác nhau giữa Validation và Verification” hai thuật ngữ người ta thường hiểu là một, đồng dạng nhưng thực tế không phải như thế và đặc biệt trong kỳ thi PMP sẽ có những câu hỏi liên quan đến thuật ngữ này, có thể không phải là câu hỏi trực tiếp, nhưng việc hiểu được sự khác nhau giữa Validation và Verification rất có tầm quan trọng trong kỳ thi PMP. Hơn hết với tư cách là một PM bạn cần nắm rõ hai thuật ngữ này trong quản lý dự án nói chung và quản lý chất lượng nói riêng.

 

Có một chủ đề khác bạn nên xem qua so sánh giữa Validated Deliverables và Accepted Deliverables.

Validation

Validation là quy trình kiểm tra xem sản phẩm làm cho khách hàng có được xây dựng như đúng yêu cầu và nhu cầu của khách hàng hay không. Nghĩa này thiên về product specification và fulfill the customer requirements.

Validation is about building the right thing. Validation process determines if you have built the correct product for the customers and whether it meets all of their needs and requirements. Validation process checks whether the product specification is fulfilling the customers’ needs or not.

Ví dụ của Validation process: Modeling, Simulation, User Evaluation…

Ví dụ thực tế về Validation, bạn đang phát triển một mẫu điện mới cho khách hàng. Bạn đi nghiên cứu thị trường và thu thập về một danh sách các tính năng cần phải có cho mẫu điện thoại mới. Khi chiếc điện thoại mới ra thị trường, nó không nhận về kết quả như mong đợi, khách hàng không hài lòng với sản phẩm. Ta nói sản phẩm này đã không được validated và nó không thỏa yêu cầu và mong đợi của khách hàng.

Verification

Verification là quy trình sinh ra nhằm làm một thứ gì đó theo cách thức đúng nhất (do thing right) hay nói cách khác là làm sản phẩm theo một cách đúng đắn, một phương thức phù hợp, quy trình verification xem xét sản phẩm có được làm theo đúng quy trình Quality Assurance và Quality Control và đặc tả trong tài liệu hay không.

Verification is about building the thing in right way. Verification process determines if you are building the product in the correct way as described in procedure manuals and allquality assurance and quality control activities are being performed as they are supposed to be.

Verification là quy trình mang tính mục tiêu nơi mà tất cả các yêu cầu và chuẩn mực chất lượng được tài liệu hóa phục vụ quá trình phân tích và đo lường.

Ví dụ bạn muốn phát triển 1 điện thoại và bạn đã nghiên cứu thị trường thu thập về 1 số tính năng cần phải có của mẫu điện thoại mới này. Sau khi thu thập thông tin, bạn tổ chức thiết kế các thủ tục (procedures) để làm sản phẩm thỏa các yêu cầu này.

Khi sản phẩm vào giai đoạn xây dựng, phải đảm bảo rằng mọi việc làm đúng như plan, bạn có thể sử dụng Inspection để thực hiệm thẩm tra công việc. Nếu mọi việc okay, bạn nói mọi việc được verify và công việc đã đang phát triển theo kế hoạch.

Ví dụ dễ hiểu hơn bạn muốn nấu ăn, cụ thể là nấu canh chua, bạn biết phải nấu có những yêu cầu như thế nào: phải đủ gia vị, cá không nát, chọn cá khoảng 1kg trở lên, blabla…. và để nấu như thế bạn phải biết quy trình nấu ăn. Giả sử cá làm sạch (thế nào là sạch), rau thì phải xử lý qua quy trình 3 bước (…), nấu sôi nước 10 phút rồi bỏ rau vào tắt bếp…. Và đó là plan, nếu thực tế bạn tuân theo các bước như vậy thì nói món ăn này được Verified. Món ăn được verify chưa chắc đã được Validated nhé, bởi vì điều đó còn phù thuộc vào khách hàng (người ăn), đôi lúc mình làm tuân thủ tất cả nhưng chưa đủ để Validated.

Tóm lại Verification và Validation có những điểm khác biệt rõ rệt sau:

+ Verification:

  • It is all about evaluating the process and product in development environment.
  • Perform to build product in right way.
  • Examples: Document Reviews, Inspection

+ Validation:

  1. It is the process of seeing whether product satisfises the customer’s need or not.
  2. Perform to build right product.
  3. Examples: Modeling, Simulation, user testing

Một sản phẩm có thể vượt qua Verification nhưng không vượt qua được Validation. Hiển nhiên thôi, có những mẫu điện thoại làm tất tỉ mỉ, đầy đủ tính năng vượt qua hết quy trình Verification nhưng lại không được khách hàng đánh giá và tin tưởng sử dụng, điều này không vượt qua Validation. Rất sáng tỏ phải không nào? Tôi hy vọng các bạn đã tường minh hai khái niệm Validation và Verification, vì nó sẽ ảnh hưởng việc bạn thi PMP lắm. Nếu có bất cứ chia sẻ hãy vui lòng bình luận phía dưới. Tôi rất vui lòng vì điều đó.

 

Comments

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.