work-performanc-information

Tìm hiểu về Performance Reports trong quản lý dự án chuyên nghiệp chuẩn PMI

Performance reports  là output duy nhất của quy trình Monitor & Control Project Work. Performance reports là một bản miêu tả của Work Performance Information được đưa vào trong project Doc với mục tiêu giúp Project Manager đưa ra các quyết định, hành động hoặ raise issues.

performance report process luyen thi PMP RMP online

Mối quan hệ WPR và WPI & WPD

The physical or electronic representation of work performance information compiled in project documents, intended to generate decision or raise issues, actions or awareness. PMBOK

Có thể hiểu đơn giản Performance Report là bản tổ chức và tổng hợp từ dữ liệu thu thập trong Work Performance Data (WPD) và Work Performance Information và báo cáo cho các stakeholder, từ đó đưa ra các chỉ thị liên quan dự án.

Nếu stakeholder nhận thấy có bất cứ công việc nào khác với hoạch định ban đầu họ sẽ đưa ra các hành động khắc phục. Performance report được thiết kế theo mong muốn của stakeholder và được thông qua trong Communication management plan. Performance report có thể mô tả chi tiết hay high level information tùy thuộc vào mong muốn của stakeholder.

work-performanc-information

Nội dung của performance reports có thể bao gồm các phần sau:

  1. Percent of work completed
  2. Balance of the work to be completed.
  3. Cost spent
  4. Balance of funds available.
  5. Balance of time available.
  6. Major risks đã xảy ra hay chưa xảy ra.
  7. Major remaining risks.
  8. SV và CV
  9. SPI & CPI
  10. Forecast fund require to complete the remaining work ETC (If project cost is over budget or under budget)
  11. Forecast time require to complete the remaining work (If project schedule is ahead schedule or behind schedule)
  12. Báo cáo về các Major Approved Change Request.

Định dạng của Performance report có thể bao gồm các gơi ý sau:

  • S-Curve
  • Bar charts
  • Pareto chart
  • Histogram
  • Table
  • Control Chart

Với các thông tin trực quan này Project Stakeholder có thể nhận thấy tiến độ và tính khả quan dự án rất dễ từ đó ra quyết định được thuận lợi hơn. Vậy Work Performance Data (WPD) là những thông tin thô về tiến độ dự án, Work Performance Information dựa trên Work Performance Data (WPD) và so sánh với kế hoạch. Work Performance InformationWork Performance Data (WPD) là những đầu vào cơ bản tạo nên Performance Reports. Stakeholder nhìn vào Performance Report có thể thấy hiện trạng dự án và các dự báo tương lai về thời gian, chi phí khi hoàn thành hết dự án thế nào.

 

Nếu có bất cứ chia sẻ hay góp ý bạn vui lòng chia sẻ ở dưới phần bình luận. Tôi rất vui lòng về điều đó. Cảm ơn.

Kevin

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.