HocPMP.Com

So sánh sự khác nhau giữa Work Package và Activity trong quản lý dự án chuẩn PMI

Bài viết này được viết trong chuỗi bài viết các khái niệm trong kỳ thi PMP. Thuật ngữ này sẽ xuất hiện trong các đề thi chứng chỉ PMP và thậm chí cả CAPM do đó nó rất quan trọng với anh em học cũng như làm về quản lý dự án chuyên nghiệp theo chuẩn PMI.

Thuật ngữ Work Package và Activity có thể rất dễ nhầm lẫn trong khi xây dựng các plan làm dự án, và cũng rất sai lầm nếu chúng ta hiểu chúng đồng dạng, bản chất chúng hoàn toàn khác nhau.  Ở bài này Kevin chia sẻ So sánh giữa Work Package và Activity trong quản lý dự án chuẩn PMI.

Work Package 

Work Package là cấp độ thấp nhất trong cây WBS (Work Breakdown Structure) dự án. WBS (Work Breakdown Structure) được xây dựng trong quy trình Create WBS (Work Breakdown Structure). Cấp độ trong cây WBS (Work Breakdown Structure) được tạo ra thông qua việc ước lượng giá trị thời gian và chi phí cho công việc và được chỉ định quản lý bởi 1 người nào đó gọi là Work Package Owner.

Mặc dù Work Package được quản lý bởi 1 người, nhưng những công việc nhỏ (activity) trong Work Package đó có thể nhiều cá nhân thực hiện. Work Package là khái niệm xảy ra trong Project scope management Knowledge Area.

HocPMP.Com

Activity

Work Package được chia nhỏ ra thành các activity, gọi là activity list. Căn cứ vào các activity list này Project Manager xây dựng Project schedule.

Một activity có một duration nào đó, còn nếu activty hay event đó có duration bằng 0, thì đó là milestone. Trong đề thi PMP cũng có thẻ hỏi các bạn một milestone có duration bằng bao nhiêu thì hãy nhớ câu trả lời là bằng 0 nhé. Một activity cũng có thể cần được xác định ngân sách và nguồn lực để thực hiện nó.

Tóm lại Work Package sẽ chẻ nhỏ ra thành các activity, các activity này gọi là activity list, mỗi activity phải được gắn với 1 thời gian, ngân sách và nguồn lực thực hiện nó. Nếu một sự kiện có duration bằng 0 thì đó là 1 milestone.

Khái niệm activity sẽ gắn liền với Project time management Knowledge Area. Và có đến 4 quy trình trong giai đoạn planning dự án có gắn liền với chữ activity đó là: Define activities, sequence activities, estimate activity resources, estimate activity durations.

Ví dụ về Work Package và Activity

Ví dụ gần đây công ty bạn nhận một dự án phát triển hệ thống Contact Center cho ngân hàng VIB. Trong đó bạn chịu trách nhiệm một gói công việc nhỏ trong đó là kết nối hệ thống Contact Center của VIB từ Hà Nội và HCM, đây là 1 Work Package. Trong gói công việc này bạn phải thực hiện các Activity như: khảo sát hệ thống, kiểm tra tương thích, backup hệ thống, gởi quy trình thực hiện, chờ ký duyệt, thực hiện cấu hình chuyển đổi, testing… Đây là 1 ví dụ so sánh sự khác nhau giữa Work Package và Activity.

Kết luận

Work Package là cấp độ thấp nhất của cây WBS (Work Breakdown Structure) (rất nhiều bạn hiểu nhầm cấp độ thấp nhất của WBS (Work Breakdown Structure) là Activity theo kinh nghiệm dự án của bản thân là sai), mỗi Work Package đều được ước lượng và quản lý bởi 1 người.

Work Package chẻ nhỏ ra thì thành các activity dùng cho việc xây dựng Project schedule. Activity còn được gọi là: schedule activities, hay task.

 

 

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.