HocPMP.Com

Tìm hiểu WPD (Work Performance Data) trong thi PMP

 

WPD (Work Performance Data) là output của 1 quy trình duy nhất là Direct and manage project work, thuộc mảng kiến thức Project integration management.

WPD (Work Performance Data) là dữ liệu thô thu thập được trong quá trình triển khai dự án, dữ liệu này sẽ đi vào các quy trình control để có được WPI (Work Performance Information).

Ví dụ của WPD (Work Performance Data) là: work completed, kpi, technical performance measures, start and finish dates of schedule activities, number of change requests, number of defects, actual cost, and actual durations…

Xem thêm: WPI (Work Performance Information) vs WPD (Work Performance Data) 

 

Work performance data are the raw observations and measurements identified during activities being performed to carry out the project work. Data are often viewed as the lowest level of detail from which information is derived by other processes. Data is gathered through work execution and passed to the controlling processes of each process area for further analysis.

Examples of work performance data include work completed, key performance indicators, technical performance measures, start and finish dates of schedule activities, number of change requests, number of defects, actual costs, and actual durations,…

 

Nếu có bất cứ chia sẻ hay góp ý bạn vui lòng để lại ở dưới phần bình luận. Tôi rất vui lòng về điều đó. Cảm ơn.

Xem thêm:

 

Comments

  1. Tuấn Phạm Hoàng

    Dữ liệu hiệu suất công việc là sản phẩm của 1 quy trình duy nhất là Hướng dẫn và quản lý công việc dự án , thuộc mảng kiến thức Quản lý tích hợp dự án.
    Dữ liệu hiệu suất công việc là dữ liệu thô thu thập được trong quá trình triển khai dự án, dữ liệu này sẽ đi vào các quy trình kiểm soát để có được Thông tin hiệu suất công việc.

    Dữ liệu hiệu suất công việc là những quan sát và các phép đo thô dùng xác định hiệu suất các hoạt động được thực hiện để tiến hành công việc dự án. Dữ liệu thường được xem như là mức chi tiết thấp nhất từ thông tin được bắt nguồn từ các quá trình khác. Dữ liệu được tập hợp thông qua thực hiện công việc và được chuyển đến các quy trình kiểm soát của từng khu vực quy trình để phân tích thêm.
    Ví dụ về dữ liệu hiệu suất công việc bao gồm các công việc đã hoàn thành, các chỉ số hiệu suất hoạt động chính, các chỉ số hiệu suất kỹ thuật, ngày bắt đầu và ngày kết thúc của các hoạt động theo kế hoạch, số yêu cầu thay đổi, số lỗi, chi phí thực và khoảng thời gian thực tế …

    View Comment

Leave a Reply

Tôi rất vui khi bạn đã quyết định để lại comment, tôi sẽ phản hồi tất cả các comment nhanh nhất khi có thể. Chú ý tất cả comment đều được kiểm duyệt cẩn thận, xin đừng cố gắng spam hoặc quảng cáo. Xin cảm ơn.